Category: Thủ Thuật Web

  • Cách viết bài chuẩn SEO cho WordPress sử dụng Plugin Yoast

    Viết bài chuẩn SEO là vấn đề đầu tiên khi bạn bắt đầu viết lách. Dùng con chữ để kéo traffic thu hút người dùng. Hôm nay Zen sẽ hướng dẫn các bạn cách viết bài chuẩn SEO dựa trên nền tảng WordPress và sử dụng Plugin Yoast.

    Tiêu Đề Bài Viết Chuẩn SEO phải như thế nào ?

    Từ khóa phải có mặt trong title (tiêu đề) của bài viết. Từ khóa này từ đâu mà có ? Có thể do các bạn từ làm công việc nghiên cứu từ khóa. Hoặc bạn là cộng tác viên và bạn được giao cho từ khóa và chỉ cần viết mà thôi. Trong bài viết này Zen xem như bạn đã có sẵn trong tay bộ từ khóa rồi nhé. Hình phía dưới là một ví dụ về danh sách từ khóa mình cần viết.

    Cách sử dụng từ khóa trong bài viết chuẩn SEO
    Cách sử dụng từ khóa trong bài viết chuẩn SEO

    Nội dung của bài viết chuẩn SEO

    Sau khi xác định được tiêu đề và từ khóa, mình bắt đầu vào nội dung bài viết. Trong phần này cần chú ý các vấn đề sau:

    Nội dung bài viết chuẩn SEO

    • Giới thiệu vào bài, giống như mở bài khi xưa các bạn làm tập làm văn, giới thiệu về chủ đề mà mình đang nói tới.
    • Phân chia đề mục trong bài viết như kiểu I, II, III (1 la mã, 2 la mã). Trong I có 1 2 3 (1 nhỏ 2 nhỏ 3 nhỏ).

    Cách sử dụng chia đề mục như sau: Chọn văn bản –> Paragraph –> Heading. Thao tác đơn giản như hình bên dưới.

    Kết quả chúng ta có một đề mục lớn là H2. Các bạn không thay đổi nhé, cứ để mặc định là H2.

    Kết quả khi chọn Heading là chữ sẽ to lên và nổi bật
    Kết quả khi chọn Heading là chữ sẽ to lên và nổi bật

    Tới bước này, tùy thuộc vào nội dung bài viết mà chúng ta có chia tiếp đề mục bài viết hay không. Theo ví dụ trong bài là 5 bước chăm sóc da thì chúng ta sẽ có bước 1, bước 2 v..v.. Thì chúng ta sẽ chia tiếp. Và kết quả như sau:

    Sử dụng H2 và H3 trong cách viết bài chuẩn SEO
    Sử dụng H2 và H3 trong cách viết bài chuẩn SEO

    Đây là bài viết đặc thù mình có thể dùng những đề mục, song song đó có những bài mà phần nội dung xuyên suốt không có đề mục. Trong trường hợp này chúng ta cũng nên cố gắng suy nghĩ ra 1 hoặc 2 đề mục cho bài việc. Trong trường hợp không thể nữa thì bỏ qua.

    Hình ảnh sử dụng trong cách viết bài chuẩn SEO như thế nào?

    Hình ảnh trong bài viết khá quan trọng và cũng có các quy tắc riêng.

    • Phải có dung lượng dưới 100kb. Nếu các bạn lấy (hoặc nhận được) hình ảnh có dung lượng cao hơn. Các bạn phải tối ưu lại dung lượng hình.
    • Tên hình phải có chứa từ khóa liên quan đến bài viết. Viết liền không dấu kèm theo tên website. Ví dụ như cach-viet-bai-chuan-seo-cho-wordpress-hitekcenter-1.jpg, những hình tiếp theo thì cach-viet-bai-chuan-seo-cho-wordpress-hitekcenter-2.jpg.
    • Chèn hình ảnh vào bài viết ngoài việc điều chú thích cho bài viết thì cần điền thêm thẻ ALT cho hình. ALT cũng phải đề cập đến từ khóa chính. Xem ví dụ như hình bên dưới.
    Các bước set ALT cho hình ảnh trong khung soạn bài viết của WordPress
    Các bước set ALT cho hình ảnh trong khung soạn bài viết của WordPress

    ALT của hình ảnh trong bài viết có chứa từ khóa nhiều nhất là 3 – 4 lần thôi. Trong bài viết có 10 hình ảnh thì không nhất thiết cả 10 hình ALT đều chứ từ khóa. Các ban nên thay đổi các từ khóa liên quan hoặc tương tự như từ khóa chính (có thể dùng bộ từ khóa phụ, xem lại hình đầu tiên của bài viết).

    Sử dụng Internal links và Outbound links như thế nào trong viết bài chuẩn SEO

    Phần này Zen sẽ không giải thích cho các bạn tác dụng của Internal links là gì hay định nghĩa Outbound là như thế nào.

    Internal links

    Là những liên kết nội bộ trên trang web của mình. Khi đang viết bài nhưng có 1 cụm từ nào đó, mà cụm từ đó có liên quan đến một bài viết riêng thì các bạn tiến hành chèn link bài viết đó cho cụm từ có liên quan. Đó gọi là Internal links.

    Outbound links

    Là những liên kết ra ngoài website, Ví dụ như link sang facebook, link sang 1 trang web khác v..v.. Điều này giúp cho google hiểu bạn là một người không ít kỷ và đây là một haot5 động tự nhiên. Không có một web site nào phát triển bình thường mà chỉ “nhận” liên kết từ người khác mà không “cho” đi liên kết ra ngoài cả.

    Nếu đang viết bài cho site vệ tinh thì các bạn có thể chèn link sản phẩm ở trang shop bán hàng. Hoặc có thể trích dẫn link fanpage, link kênh Youtube, Tiktok v..v.. đó cùng là cách dùng Outbound links hiệu quả.

    Kiểm tra điểm chất lượng bài viết có chuẩn SEO chưa thông qua Plugin Yoast SEO

    Sau khi viết bài xong việc review lại xem bài viết của mình có chuẩn SEO không là rất cần thiết. Chúng ta sẽ kiểm tra bằng plugin Yoast SEO của WordPress.

    Điền từ khóa vào Focus keyphrase cho Plugin kiểm tra và chấm điểm
    Điền từ khóa vào Focus keyphrase cho Plugin kiểm tra và chấm điểm

    Trong trường hợp 2 tab SEO và Readability đều là màu cam thì bài viết đó chưa đạt. Song song đó Plugin cũng list ra các vấn đề bạn cần khắc phụ cũng khá là chi tiết.

    Ở hình phía trên Zen đều bị điểm xấu ở cả 2 mục, chúng ta bắt đầu xem lỗi ở từng mục.

    SEO

    Nếu bạn nào không giỏi tiếng Anh thì có thể google dịch ra nghĩa của các lỗi. Thông báo cũng khá đơn giản và dể hiểu.

    Các lỗi trong phần SEO
    Các lỗi trong phần SEO
    • Internal links: No internal links appear in this page, make sure to add some! Thiếu liên kết nội bộ.
    • Keyphrase in introduction: Your keyphrase or its synonyms do not appear in the first paragraph. Make sure the topic is clear immediately. Từ khóa hoặc cụm từ khóa của bạn chưa bắt đầu ở vị trí đầu câu.
    • Keyphrase density: The focus keyphrase was found 0 times. That’s less than the recommended minimum of 3 times for a text of this length. Focus on your keyphrase!. Không tìm thấy từ khóa hoặc cụm từ khóa trong bài viết. Ít nhất từ khóa phải xuất hiện 3 lần trong bài viết dài như thế này.
    • Meta description length: No meta description has been specified. Search engines will display copy from the page instead. Make sure to write one! Phần mô tả description đang bị thiếu, đừng để trống. Phần này thông thường Zen sẽ lấy phần giới thiệu đầu bài để thêm vào. Vì đoạn đầu bài mình viết có chứa từ khóa chính sẵn rồi.
    • Image Keyphrase: Images on this page do not have alt attributes with at least half of the words from your keyphrase. Fix that!. Hình ảnh trong bài chưa có ALT
    • Keyphrase length: The keyphrase is 7 words long. That’s more than the recommended maximum of 4 words. Make it shorter! Từ khóa có 7 từ lận, nên làm ngắn lại

    Readability

    Hiểu đơn giản đây là phần chấm điểm trong việc phân bổ bố cục bài viết để thân thiện với người đọc.

    Phần chấm điểm thân thiện cho người đọc
    Phần chấm điểm thân thiện cho người đọc
    • Sentence length: 41.7% of the sentences contain more than 20 words, which is more than the recommended maximum of 25%. Try to shorten the sentences. Số từ trong một câu của bạn hiện đang quá dài và nhiều từ, nên rút gọn lại. 1 câu được kết thúc bằng dấu “CHẤM”.
    • Transition words: Only 1.1% of the sentences contain transition words, which is not enough. Use more of them. Đừng cố làm tốt phần này vì plugin làm việc dựa trên thư viện “từ nối” tiếng anh của nó. Nên phần này bạn có thể bỏ qua.

    Trong phần check lỗi này các bạn chỉ được để 2 lỗi màu Đỏ. 1 cho SEO và 1 cho Readability.

    Khắc phục tốt những lỗi trên bạn sẽ có một kết quả XANH ngát XANH.

    Cố gắng cải thiện để được điểm cao nhất là xong phần viết bài chuẩn SEO.
    Cố gắng cải thiện để được điểm cao nhất là xong phần viết bài chuẩn SEO.

    Tóm lại

    Time needed: 15 minutes.

    Cách viết bài chuẩn SEO cho WordPress sử dụng Plugin Yoast bao gồm các bước sau:

    1. Title và Meta description

      – 2 phần náy rất quan trọng, đều phải có chứa từ khóa.

    2. Nội dung bài viết

      – Ít nhất từ khóa phải xuất hiện trong nội dung bài viết 4 lần. Tùy thuộc vào bài viết của bạn là dài hay ngắn. Mật độ từ khóa cũng rất quan trọng, vì cố tình nhồi nhét từ khóa nhiều sẽ gây khó chịu cho người đọc.

    3. Thẻ ALT của hình ảnh

      – Đa số các bạn quên thẻ này. Hiện tại google chưa đủ thông minh nên Alt là thứ duy nhất giúp google hiểu đây là bức ảnh gì. Việc bỏ qua thẻ này sẽ làm cho bạn hạn chế phần nào trong việc tối ưu bài viết của mình.

    4. Internal links và Outbound links

      – Google sẽ đánh giá bạn là ích kỷ nếu bạn chỉ để liên kết nội bộ mà không để liên kết ngoài ra trang web khác. Những liên kết ngoài (Outbound links) Zen thường link về những trang mạng xã hội của mình. Điều đó giúp cho hệ thống website và các trang mạng xã hội của bạn có liên kết liên quan chặt chẽ hơn.
      – Làm tốt link nội bộ củng rất cần thiết, giúp người dùng luôn bị cuốn hút và làm cho time on site của bạn cao. Hãy đặt link nội bộ 1 cách uyển chuyển để người xem luôn phải click mỗi khi đọc bài của bạn.

    5. Danh mục bài viết

      – Việc chia bài viết của mình ra những danh mục rõ ràng và set H2 H3 H4 cho nó cũng rất cần thiết. Điều này làm cho bố cục bài viết của bạn rõ ràng hơn. Google thích điều này mà cả người đọc cũng thích. Nếu 1 bài viết luôn tuồng từ trên xuống khả năng cao bài viết của bạn sẽ không được đánh giá cao.

    Nếu có thắc mắc nào trong cách viết bài chuẩn SEO hay chỗ nào chưa hiểu đừng ngại cmt cho Zen biết để Zen có thể giúp đỡ bạn nhiều hơn nhé.

  • Google Tag Manager là gì? Hướng dẫn chi tiết cách sử dụng GTM

    Tại sao Google Tag Manager lại quan trọng như vậy?

    Trước khi có Google Tag Manager chúng ta muốn chèn 1 đoạn mã theo dõi như Google Analytics hay 1 javascript. Vấn đề là không chỉ có 2 thằng này mà còn nhiều thằng khác. Khi đó chúng ta phải chèn vào nhiều đoạn và nhiều nơi trên một website.

    Điều này dẫn đến những khó khăn sau:

    • Nếu không phải là admin website mỗi lần chèn code phải chầu chực thằng IT như chó chờ xương.
    • Website có nhiều javascript đôi khi ảnh hưởng đến tốc độ website.

    Google Tag Manager (GTM) ra đời như một phát minh vĩ đại vì giờ đây bạn chỉ cần chèn 1 đoạn mã của GTM trên website của mình thôi. Và từ trong GTM bạn có thể chèn 1 đóng thứ javascript. Muốn tracking ai bấm nút mua hàng, số lượng click bao nhiêu v..v… rất dể dàng và thuận lợi.

    Hướng dẫn cách sử dụng Google Tag Manager chi tiết

    Tạo tài khoản

    Sau khi đăng nhập tại https://tagmanager.google.com/ thì các bạn bấm tạo tài khoản

    Tạo tài khoản Google Tag Manager
    Tạo tài khoản Google Tag Manager

    Đương nhiên là các bạn có thể sử dụng gmail hoặc 1 email bất kỳ để đăng ký nhé.

    Hướng dẫn cách sử dụng GTM chi tiết nhất
    Điền vào các mục theo yêu cầu

    Các bạn làm theo các thao tác như hình trên để hoàn thành việc đăng ký 1 tài khoản để mình sử dụng.

    Lưu ý là Google Tag Manager có thể tạo được nhiều tài khoản khác nhau, tương ứng ứng với mỗi một tài khoản chúng ta sẽ quản lý 1 website.

    Chấp nhận các điều khoản của Google Tag Manager
    Chấp nhận các điều khoản của Google Tag Manager

    Cài đặt Google Tag Manager lên website

    Sau khi hoàn tất, các bạn sẽ nhận được 1 popup trong đó có chứa 2 đoạn mã. Hai đoạn mã này phải được cài đặt ở 2 vị trí khác nhau. Tuy nhiên Google cũng hướng dẫn khá cụ thể. Với đoạn mã đầu tiên cũng ta sẽ dán vào trong thẻ <head>. Và đoạn mã thứ hai chúng ta gắn trong thể <body>.

    Để làm được việc này bạn phải hiểu 1 chút về trong thẻ hai ngoài thẻ là thế nào. Thường trong 1 đoạn mã sẽ có những thẻ và hàm, những thẻ và hàm này muốn hoạt động được thì sẽ có những lệnh mở và đóng. Nói dể hiểu trong một ngôi nhà sẽ phải có 1 cánh cửa. Những thứ ở trong cánh cửa đó và ngoài cánh cửa đó.

    Quay trở lại nhiệm vụ của chúng ta là đưa đoạn mã nào vào trong cánh cửa <head> và <body>.

    2 đoạn mã của GTM
    2 đoạn mã của GTM

    Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn chèn vào website sử dụng WordPress. Những website khác cũng tương tự, các bạn tự tiềm hiểu nhé.

    Xem thêm: Hướng dẫn cài WordPress trên Hosting sử dụng cPanel

    Lần lược các bạn vào Appearance –> Theme Editor.

    Cách chèn mã GTM vào website sử dụng WordPress
    Cách chèn mã GTM vào website sử dụng WordPress

    Tiếp theo các bạn chọn đúng theme mà mình đang dùng. Trong trường hợp này mình đang dùng theme Flatsome, nên mình chọn nó.

    Chọn theme cần chèn mã GTM
    Chọn theme cần chèn mã GTM

    Các bạn lưu ý phải chọn đúng theme mà mình đang dùng, tức là theme đó đang được kích hoạt nhé. Vì phần này nó list ra rất nhiều theme đang có trên website, có thể các bạn sẽ nhầm lẫn với theme khác thì GTM sẽ không hoạt động đâu nhé.

    Bấm Select để tiếp tục
    Bấm Select để tiếp tục

    Tìm file Header.php để chúng ta chèn đoạn mã của GTM vào.

    File chúng ta phải chèn vào là header.php
    File chúng ta phải chèn vào là header.php
    Chèn mã của google tag manager trong thẻ head
    Chèn mã của google tag manager trong thẻ head

    Tiếp theo là đoạn mã sau thẻ body cũng tương tự, cũng làm trong file header.php này luôn bạn nhé.

    Dán đoạn mã yêu cầu sau thẻ body trong Google Tag Manager
    Dán đoạn mã yêu cầu sau thẻ body trong Google Tag Manager

    Nếu bạn thấy cách vừa rồi khá phức tạp thì các bạn có thể sử dụng cách thứ 2 rất đơn giản (điều kiện là bạn sử dụng theme Flatsome nhé).

    Vì trong phần cài đặt Advanced của theme đã có sẵn hai nơi để các bạn dán đoạn mã vào là xong.

    Flatsome có sẵn chỗ để các bạn dán hai đoạn mã của GTM
    Flatsome có sẵn chỗ để các bạn dán hai đoạn mã của GTM

    Sau khi gắn thẻ xong các bạn quay trở lại giao diện của tagmanager bấm Gửi để thẻ của mình được kích hoạt nhé.

    Bấm Gửi để kích hoạt thẻ
    Bấm Gửi để kích hoạt thẻ

    Sau khi hoàn thành để kiểm tra lại thì các bạn có thể cài thêm extensions của chrome có tên là Tag Assistant.

    Nếu hiện màu xanh thế này là đúng nhé
    Nếu hiện màu xanh thế này là đúng nhé.

    Trong trường hợp bạn gặp lỗi nó màu vàng hay đỏ thì các bạn google để biết thêm cách fix. Trong bài này mình không đi chi tiết phần đó.

    Xanh Lá : Gắn thẻ chính xác và hoạt động tốt.

    Xanh Biển: hoạt động ổn mặc dù không gắn mã theo cách google hướng dẫn.

    Vàng: Thẻ hoạt động có thể sai do trùng lắm dữ liệu.

    Đỏ: Thẻ gắn sai và không hoạt động.

    Hướng dẫn cấu hình GTM cơ bản

    Gắn mã Google Analytics vào Google Tag Manager

    Trước tiên chúng ta làm quen với những thành phần chính trong công cụ Google Tag Manager.

    Trình kích hoạt thẻ trong GTM
    Trình kích hoạt thẻ trong GTM

    Thẻ là nơi chứa những đoạn mã để mình tracking một cái gì đó.

    Trình kích hoạt là một dạng như kiểu định nghĩa 1 hàm, 1 hành động.

    Biến có 2 loại. 1 loại là có sẵn, 1 loại là chúng ta cài đặt thêm.

    Biến trong GTM
    Biến trong GTM

    Nói ra thật hổ thẹn, mình cũng không chắc là mình định nghĩa đúng những cái như Thẻ, Trình Kích Hoạt và Biến đâu, nhưng nếu bạn làm theo hướng dẫn chi tiết của mình thì có thể bạn sẽ ngộ ra và phân biệt được ba thành phần này.

    Để cài Analytic vào Google Tag Manager chúng ta vào Thẻ –> Mới.

    Cách cài đặt Analytic vào Google Tag Manager
    Cách cài đặt Analytic vào Google Tag Manager
    Đặt tên mà các bạn muốn rồi chọn cấu hình thẻ
    Đặt tên mà các bạn muốn rồi chọn cấu hình thẻ
    Chọn Google Analytics: Universal Analytics
    Chọn Google Analytics: Universal Analytics
    Tiếp túc chọn như hình trên, chọn Biến mới
    Tiếp túc chọn như hình trên, chọn Biến mới
    Điền Tracking ID của Google Analytics mà bạn có. Đừng hỏi mình ID đó lấy ở đâu nha =)))
    Điền Tracking ID của Google Analytics mà bạn có. Đừng hỏi mình ID đó lấy ở đâu nha =)))
    Cũng trong phần này bạn cấu hình Kích hoạt
    Cũng trong phần này bạn cấu hình Kích hoạt
    Chọn All Pages
    Chọn All Pages
    Mỗi lần cài bất cứ gì trên tag Manager bạn phải nhớ bấm Gửi để quá trình cài đặt của mình được kích hoạt nhé
    Mỗi lần cài bất cứ gì trên tag Manager bạn phải nhớ bấm Gửi để quá trình cài đặt của mình được kích hoạt nhé

    Tiếp theo Zen sẽ hướng dẫn các bạn tracking xem lượt người truy cập vào website của các bạn họ clik vào menu nào nhiều nhất. Điều này thật sự rất hữu ích với các bạn có website bán hàng online.

    Hướng dẫn cài Tracking hành vi người dùng trên Website thông qua Google Tag Manager

    Để làm được việc này đầu tiên các bạn vào Biến và kích hoạt các phần tử trong này theo kiểu có gì thì cứ bật đó =)).

    Kích hoạt các phần tử trong Biến
    Kích hoạt các phần tử trong Biến
    Kích hoạt những thành phần cần thiết trong Biến
    Kích hoạt những thành phần cần thiết trong Biến

    Tiếp theo tại Menu gốc phải các bạn bấm vào Xem Trước.

    Sau đó bạn vào Trình kích hoạt –> thêm mới.

    Kích hoạt click để nhận dạng các phần tử cho bước tiếp theo
    Kích hoạt click để nhận dạng các phần tử cho bước tiếp theo

    Sau đó các bạn bấm vào Xem trước.

    Bấm Xem trước để đo các tracking khi click chuột
    Bấm Xem trước để đo các tracking khi click chuột

    Tiếp theo bạn quay ra website của mình, bấm F5 lại thì các bạn sẽ thấy xuất hiện thêm một Frame có các chứng năng của Tag Manager như hình bên dưới.

    Frame có các chứng năng của Tag Manager
    Frame có các chứng năng của Tag Manager

    Tức là cái này mình click vào đâu nó sẽ hiện ra cho mình những phần tử cụ thể đó là gì. Từ đây mình sẽ có những thước đo cụ thể. Ví dụ như bây giờ Zen muốn thống kê bao nhiêu người vào website của mình và click vào số hotline thì Zen sẽ làm như sau:

    Trình xem trước cho ta các công cụ phân tích từ GTM ngay trên website của mình
    Trình xem trước cho ta các công cụ phân tích từ GTM ngay trên website của mình

    Như các bạn thấy hình trên, chúng ta có thể lấy 1 trong ba thành phần trên để tracking.

    Có nhiều cách để tracking
    Có nhiều cách để tracking

    Bây giờ Zen lấy Click Element để làm tracking nhé. Trong phần Thẻ –> Mới.

    Các bước cài đặt tracking Hotline
    Các bước cài đặt tracking Hotline
    Bấm trình kích hoạt mới
    Bấm trình kích hoạt mới
    Cấu hình trình kích hoạt
    Cấu hình trình kích hoạt
    Chọn chỉ liên kết
    Chọn chỉ liên kết
    Các bạn chọn Click URL --> chứa --> điền tiền tố mà bước trước các bạn bắt được
    Các bạn chọn Click URL –> chứa –> điền tiền tố mà bước trước các bạn bắt được

    Sau khi hoàn tất các bạn bấm Gửi nữa là xong.

    Tương tự vậy Zen sẽ Tracking với những ai bấm vào Menu website của mình như thế nào.

    Menu mà chúng ta sẽ làm ví dụ tracking lượt bấm
    Menu mà chúng ta sẽ làm ví dụ tracking lượt bấm

    Zen sẽ làm ví dụ với TRÁI CÂY VIỆT NAM, phần còn lại chúng ta sẽ làm tương tự nhé. Đầu tiên các bạn vào Thẻ –> Mới.

    Tracking Menu
    Tracking Menu
    Chọn Google Analytics: Universal Analytics
    Chọn Google Analytics: Universal Analytics

    Vậy là xong, hy vọng với bài viết này các bạn sẽ biết cách sử dụng Google Tag Manager tốt hơn. Ứng dụng trong việc xem số liệu và các báo cáo liên quan đến các chỉ số của website.

  • Hướng dẫn làm Affiliate bằng website so sánh giá

    Làm Affiliate bằng website so sánh giá là bài viết tiếp theo mà mình muốn chia sẽ với các bạn. Sau khi chúng ta đi qua bài Niche site là gì? Hướng dẫn tạo Niche site kiếm tiền online chi tiết. Chắc hẳng các bạn cũng chưa có ý tưởng nào cho việc làm một trang web và kiếm tiền trên trang web đó.

    Làm Affiliate bằng website là một trong những cách làm MMO. Nó càng phổ biến gần đây hơn khi thế giới đang gánh chịu đại dịch Covid-19. Nhiều người đổ xô tìm đến MMO, trong đó rộ lên một làn sóng Affiliate mà trước đây nó đã bão hòa.

    Thông qua việc làm một web so sánh giá cả sản phẩm. Song song đó các bạn chèn link aff của mình trong từng sản phẩm để giới thiệu cho người xem. Từ đó chúng ta sẽ có những khoản hoa hồng thụ động. Nếu làm tốt SEO nữa thì chắc chắn thu nhập của bạn không hề nhỏ.

    Xem thêm:

    Các bước cài đặt ReHub Theme làm Affiliate bằng website so sánh giá

    Theme mà chúng ta sẽ xây dựng website so sánh giá là ReHub Theme. Tại sao phải là ReHub Theme !!! Bởi vì nó được nhiều người yêu thích và sử dụng. Thậm chí trang Amazon cũng khuyến khích dùng nó.

    Sau khi cài đặt theme vào thì chúng ra sẽ active những plugin mà theme cần có.

    Làm Affiliate bằng website thông qua ReHub Theme.
    Làm Affiliate bằng website thông qua ReHub Theme.

    Các Plugin cần thiết

    • Plugin Content Egg: là plugin không thể thiếu trong khi sử dụng theme này. Nó là plugin cần thiết. Nhưng nếu đủ thì chưa đủ nếu như thiếu Plugin phía dưới.
    • Affiliate Egg: là cặp bài trùng nếu sử dụng chung như hổ mọc thêm cánh. Cơ bản thì Content Egg chỉ phân tích được một số website nước ngoài. Nên chúng ta cần sử dụng thêm Affiliate Egg và tận dụng nguồn tài nguyên của nó, thông qua việc kết nối trình phân tích dữ liệu. Nói thì nghe phức tạp thế thôi, nhưng các bạn cứ cài 2 Plugin này vào rồi từ từ đọc hết bài này các bạn sẽ thấy tác dụng của nó.

    Import data mẫu

    Với những theme như thế này thì chúng ta cần phải import data mẫu. Mục đích là nó giúp chúng ta hình dung được theme nó thể hiện như thế nào và cách dùng như thế nào.

    Các bạn vào ReHub --> Demo Import để chọn data mẫu
    Các bạn vào ReHub –> Demo Import để chọn data mẫu

    Sau đó các bạn sẽ thấy những mẫu mà theme đang hỗ trợ. Các bạn bấm vào Preview để xem nó thế nào rồi chọn nhé.

    Những mẫu giao diện mà ReHub Theme hỗ trợ làm Affiliate bằng website so sánh giá.
    Những mẫu giao diện mà ReHub Theme hỗ trợ làm Affiliate bằng website so sánh giá.

    Trong trường hợp này mình chọn ReWise.

    Bạn phải làm hết cái yêu cầu của nó, trong trường hợp này là những cái màu đỏ.
    Bạn phải làm hết cái yêu cầu của nó, trong trường hợp này là những cái màu đỏ.

    Cài Plugin Woocommerce sau đó Active. Chọn tiếp Continue with the old setup wizard.

    Làm theo các bước chỉ dẫn.

    Woocommerce
    Điền đầy đủ thông tin để setup Woocommerce

    Nhưng nếu như bạn xây dựng website không phải để bán hàng mà chỉ là làm Affiliate thì bạn tắt luôn cửa sổ cũng được.

    Tiếp theo chúng ta còn 2 bước cài đặt khác của theme.

    ReHub Theme
    Các yêu cầu khác của ReHub Theme

    Để hoàn tất 2 yêu cầu này, đòi hỏi chúng ta phải kích hoạt và cài đặt 2 Plugin Content Egg và Affiliate Egg. Thật ra cái chính chỉ là Content Egg vì thằng Affiliate Egg mình cài chính là để tận dụng nguồn tài nguyên của nó.

    Hướng dẫn sử dụng plugin Content Egg

    Affiliate Egg có tích hợp những trình phân tích cú pháp của các website. Trong đó có các site của Việt Nam. Plugin chính thức của nó chỉ hỗ trợ 3 site là adayroi, lazada và tiki. Nhưng adayroi chết rồi nên chỉ còn 2 site là Lazada và Tiki thôi. Tuy nhiên cộng đồng làm Affiliate đã phát triển trình phân tích cú pháp này cho rất nhiều site khác. Bạn phải mua thêm trình phân tích này, hoặc liên hệ với mình để được chia sẽ. Nhưng đó là vấn đề khác, chúng ta quay lại với việc cài đặt nhé.

    Chọn Content Egg Pro --> Affiliate Egg integration
    Chọn Content Egg Pro –> Affiliate Egg integration
    Tích chọn một số website mà bạn muốn làm Affiliate bằng website so sánh giá.
    Tích chọn một số website mà bạn muốn làm Affiliate bằng website so sánh giá.
    Sau đó bấm trở lại phần Settings
    Sau đó bấm trở lại phần Settings
    Đây là những website bạn vừa thêm vào khi nảy. Những cái còn lại là những trang mặc định là Content Egg hỗ trợ.
    Đây là những website bạn vừa thêm vào khi nảy. Những cái còn lại là những trang mặc định là Content Egg hỗ trợ.

    Đến đây chắc các bạn sẽ để ý mình đang dùng Content Egg Pro. Thật ra bạn dùng phiên bản miễn phí vẫn được. Bản Pro chẳng qua là nó hỗ trợ nhiều website hơn cho thị trường nước ngoài thôi. Nếu bạn làm Affiliate thị trường Việt Nam thì bạn không cần quan tâm bản Pro làm gì.

    Bạn cài đặt theo hình mẫu này nhé. Để cho nhanh thì đừng hỏi mình lý do tại sao :)
    Bạn cài đặt theo hình mẫu này nhé. Để cho nhanh thì đừng hỏi mình lý do tại sao 🙂
    Các tùy chỉnh về phần hiển thị
    Các tùy chỉnh về phần hiển thị
    Tick những website mà bạn muốn làm Affiliate bằng website so sánh giá.
    Tick những website mà bạn muốn làm Affiliate bằng website so sánh giá.

    Tương tự với WooCommerce synchronization, nhằm mục đích đồng bộ với WooCommerce.

    Phần cài đặt WooCommerce synchronization cũng tương tự
    Phần cài đặt WooCommerce synchronization cũng tương tự.
    Để đồng bộ tất cả các bạn nhớ chọn All Modules nhé.
    Để đồng bộ tất cả các bạn nhớ chọn All Modules nhé.

    Sau đó chúng ta cài đặt những trình phân tích dữ liệu như sau.

    Các bước cài đặt trình phân tích dữ liệu website.
    Các bước cài đặt trình phân tích dữ liệu website.
    Các bước tiếp theo gần như các bạn để mặc định.
    Các bước tiếp theo gần như các bạn để mặc định.

    Sau khi cài đặt xong chúng ta quay lại hoàn thành tiếp 2 bước yêu cầu ở mục import demo.

    Bấm vào mục Activation option để đến nơi bạn cần cài đặt.
    Bấm vào mục Activation option để đến nơi bạn cần cài đặt.
    Chọn những website mà bạn đã cài trước đó ở Plugin Content Egg.
    Chọn những website mà bạn đã cài trước đó ở Plugin Content Egg.
    Bật 2 mục này lên
    Bật 2 mục này lên
    Mọi yêu cầu đã hoàn thành. Bấm Yes, Import thôi
    Mọi yêu cầu đã hoàn thành. Bấm Yes, Import thôi
    Quá trình này diễn ra trong vòng 5 phút.
    Quá trình này diễn ra trong vòng 5 phút.

    Nếu xuất hiện thông báo lỗi:

    • [WARNING] Failed to import action-group wc_update_product_lookup_tables
    • [WARNING] Failed to import action-group woocommerce-db-updates

    Thì bình thường nha các bạn, không phải lo, tại mình cũng bị =))).

    Vậy là chúng ta đã cài đặt thành công ReHub Theme. Tiếp theo là cách sử dụng thế nào?

    Hướng dẫn sử dụng theme ReHub

    Khi đã cài đặt xong, cũng như có data mẫu, chúng ta dựa vào đó mà edit bài viết. Nhưng trước tiên chúng ta phải nắm được bố cục những nơi viết bài trong theme.

    Có rất nhiều thành phần và nhiều chỗ post bài trong theme
    Có rất nhiều thành phần và nhiều chỗ post bài trong theme.

    Đây là một bài viết mẫu có sẵng trong data demo mà mình import khi nảy.

    Bấm vào bài viết mà mình muốn chỉnh sữa.

    Mình lấy sản phẩm Samsung Galaxy S8 Full Featured Product làm ví dụ
    Mình lấy sản phẩm Samsung Galaxy S8 Full Featured Product làm ví dụ

    Sau khi chỉnh sửa tiêu đề và nội dung bài viết, các bạn nhìn xuống phần Content Egg. Chỉ có phần data của Amazon, chúng ta bấm Remove all. Sau đó điền link sản phẩm tương ứng với từng tiền tố bên dưới

    Bạn tìm kiếm sản phẩm trên các sàn thương mại điện tử rồi chọn ra sản phẩm mà bạn muốn làm Aff.

    Ví dụ lấy link sản phẩm trên Sendo
    Ví dụ lấy link sản phẩm trên Sendo.
    Các bước cơ bản và chi tiết trong việc sử dụng Plugin Content Egg.
    Các bước cơ bản và chi tiết trong việc sử dụng Plugin Content Egg.
    Kết quả đưa về trực quan dể dàng sử dụng.
    Kết quả đưa về trực quan dể dàng sử dụng.

    Tiếp theo là phần Product data, đây là phần tính năng sản phẩm và các cài đặt khác. Cơ bản là các bạn cứ xóa những dữ liệu không liên quan đến bài viết của các bạn.

    Xóa những phần bạn thấy không cần thiết
    Xóa những phần bạn thấy không cần thiết

    Đây là bài viết sau khi đã hoàn tất 1 cách hơi ẩu chút =))) nhưng nhìn chung cũng ra hình dáng xíu. Chắc là các bạn cũng hình dung được.

    Mình hy vọng với bài viết hướng dẫn làm Affiliate chi tiết này sẽ giúp được cho những bạn mới. Những người đang mới bắt đầu bước vào con đường MMO và lựa cho mình hướng đi Affiliate. Mình viết bài này là vì mình cũng gặp nhiều khó khăn khi làm Affiliate. Lúc vừa tiếp xúc với ReHub Theme mình như một trang giấy trắng, phải cả tuần sau mới biết dùng. Nếu có khó khăn gì thì các bạn hãy cm bên dưới nhé.

  • Hướng dẫn cài đặt WordPress trên VPS trong 1 phút

    Sau hai bài viết vô cùng chi tiết và dể hiểu về việc cài đặt Website Word Press.

    Thì đây là bài hướng dẫn các bạn cài WordPress trên VPS siêu nhanh.

    Các bạn cần đọc lại bài Hướng dẫn cài WordPress trên Hosting để nắm được các công đoạn cài đặt. Để từ đó các bạn sẽ thấy cách này nhanh thần tốc đến thế nào. Chúng ta phải tạo database rồi user name mySQL v..v.. Đây là cách các bạn không cần làm quá nhiều điều như vậy.

    Các bước cài đặt WordPress trên VPS có phí

    Time needed: 1 minute.

    Đây là bước cài đặt siêu nhanh, nhưng có nhược điểm là các bạn phải đóng phí. Nhưng mình vẫn hướng dẫn để các bạn có thể tham khảo thêm.

    1. Bước 1

      Đăng nhập vào VPS sử dụng hệ quản trị VestaCP. Sau đó bấm vào App.

    2. Bước 2

      Bấm vào menu bên tay trái, chọn Blog, sau đó bấm chọn WordPress.

    3. Bước 3

      Chọn nút Install Now để bắt đầu cài đặt.

    4. Bước 4

      Thiết lập các thông số cần thiết như: tên website, mô tả website.
      Nếu thích bạn có thể chọn thêm phần Advanced Options để có thể tinh chỉnh nhiều hơn.
      – Auto Upgrade WordPress Plugins: Tự động cập nhật Plugins
      – Auto Upgrade WordPress Themes: Tự động cập nhật Themes
      – Backup Location: Sao lưu dữ liệu
      – Automated backups: Tự động sao lưu dữ liệu theo thời gian
      Cuối cùng là bạn lựa Themes (nếu muốn). Thích cái nào thì bấm Select cái đó. Sau đó bấm Install.

    Cài đặt WordPress trên VPS trong 1 phút Bước 1
    Bước 1
    Cài đặt WordPress trên VPS trong 1 phút Bước 2
    Bước 2
    Cài đặt WordPress trên VPS trong 1 phút Bước 3
    Bước 3
    Cài đặt WordPress trên VPS trong 1 phút Bước 4
    Bước 4
    Cài đặt thong tin đăng nhập quản lý website.
    Cài đặt thong tin đăng nhập quản lý website.
    Cài đặt mở rộng thêm các tuỳ chỉnh khác.
    Cài đặt mở rộng thêm các tuỳ chỉnh khác.
    Bấm Install để hoàn tất các bước cài đặt WordPress trên VPS trong 1 phút.
    Bấm Install để hoàn tất các bước cài đặt WordPress trên VPS trong 1 phút.

    Các bước cài đặt WordPress trên VPS miễn phí

    Đúng rồi các bạn ah, cái gì miễn phí thì nó phải chậm hơn một chút. Nhưng nó cũng không mất quá nhiều thời gian của các bạn đâu.

    Tạo Database

    Đây là bước vô cùng cơ bản cần có để cài đặt WordPress. Sau khi đăng nhập vào VPS sử dụng hệ quản trị VestaCP bạn chọn DB.

    Bước 1 tạo database.
    Bước 1 tạo database.

    Bạn bấm vào dấu + màu xanh để tạo database mới.

    Bấm Add Database để tạo mới.
    Bấm Add Database để tạo mới.

    Tiếp theo bạn thiết lập các thông số cần thiết như tên database, username và mật khẩu database.

    Thiết lập các thông số database.
    Thiết lập các thông số database.
    Nếu không có lỗi gì thì bạn sẽ nhận được thông báo tạo thành công.
    Nếu không có lỗi gì thì bạn sẽ nhận được thông báo tạo thành công.

    Upload Source WordPress lên VPS

    Bạn đăng nhập vào VPS của mình thông qua một phần mềm là File Zilla hoặc net2ftp.com. Các bước login cũng hết sức đơn giản. Tuy nhiên mình sẽ làm xen kẻ 2 cái để các bạn có thể hình dung được cách sử dụng 2 thằng này.

    Login VPS bằng File Zilla

    Bạn điền các thông số của VPS như trong hình. Trong trường hợp bạn chưa có phần mềm này thì có thể download tại đây.

    Điền các thông tin của VPS.
    Điền các thông tin của VPS.

    Bạn vào đúng thư mục /web/hitekcenter.net/public_html. Các bạn nhớ thay hitekcenter.net thành tên miền của bạn nhé.

    Upload source WP lên VPS.
    Upload source WP lên VPS.
    Quá trình upload đang tiến hành.
    Quá trình upload đang tiến hành.

    Login VPS bằng net2ftp.com

    Vấn đề là sau khi upload file lên thì đó là file ZIP. Bây giờ mình login vào VPS bằng net2ftp để giải nén file đấy.

    Đăng nhập VPS bằng net2ftp.
    Đăng nhập VPS bằng net2ftp.

    Bạn vẫn truy cập vào đường dẫn củ nhé.

    Giải nén file trên VPS bằng net2ftp.
    Giải nén file trên VPS bằng net2ftp.
    Kiểm tra lại một lần nữa rồi bấm nút màu xanh để nó giải nén file cho các bạn.
    Kiểm tra lại một lần nữa rồi bấm nút màu xanh để nó giải nén file cho các bạn.

    Rồi bây giờ chắc bạn phải nhờ đến tận 20 phút thì nó mới giải nén xong.

    Thấy nó xuất hiện cái này thì có nghĩa là nó đã giải nén xong rồi.
    Thấy nó xuất hiện cái này thì có nghĩa là nó đã giải nén xong rồi.

    Sau khi giải nén xong thì nó sẽ ra thư mục có tên là wordpress. Mình sẽ di chuyển các file này ra thư mục gốc của tên miền để tiến hành cài đặt. Thư mục gốc của tên miền là /web/hitekcenter.net/public_html.

    Source code nằm trong thư mục này.
    Source code nằm trong thư mục này.
    Di chuyển các file ra thư mục gốc.
    Di chuyển các file ra thư mục gốc.
    Xoá chữ wordpress và bấm vào nút màu xanh.
    Xoá chữ wordpress và bấm vào nút màu xanh để xác nhận.
    Nó báo thế này coi như là xong.
    Nó báo thế này coi như là xong.
    Bấm nút này để quay về thư mục cũ.
    Bấm nút này để quay về thư mục cũ.

    Bây giờ bạn truy cập vào website của mình. Như của mình ví dụ cho các bạn nảy giờ là https://hitekcenter.net để tiến hành cài đặt như bình thường.

    Xem ngày: Các bước cài đặt WordPress

    Như vậy là Zen đã hướng dẫn xong cho các bạn cài đặt WordPress trên VPS trong 1 phút và nhiều phút. Cái gì cũng vậy các bạn ah, muốn nhanh thì phải bỏ tiền ra thôi. Nhưng nếu muốn tiết kiệm thì các bạn có thể tự làm, nó cũng mất tầm 5 phút thôi.

  • SSL là gì? Cách kiểm tra SSL của website

    Đã có rất nhiều bài viết nói về khái niệm SSL là gì rồi. Nhưng Zen vẫn muốn viết lại vì đa số mọi người mô tả nó hàn lâm quá.

    SSL là gì?

    SSl là chữ viết tắt của của Secure Sockets Layer. Đây là chuẩn giao tiếp bảo mật giữa máy chủ web và trình duyệt web. Cụ thể hơn ở đây là người dùng với website mà họ đang truy cập.

    Nếu bạn đang có một website mà chưa cài SSL thì bạn nên cài ngay đi. Bởi đây là một trong những tiêu chuẩn mà Google đánh giá website của bạn.

    Những lý do nên sử dụng SSL cho website của mình

    • SSL giúp Website của bạn đáng tin cậy hơn. Điều này là chắc chắn, bởi kiến thức người dùng bây giờ cũng đã nâng lên. Họ nhìn vào website họ sẽ đánh giá được nó an toàn hay không.
    • SSL giúp cho website của bạn nhìn chỉnh chu và chuyên nghiệp hơn. Đem lại sự tin cậy ngay từ đầu thì dể có cảm tình với người xem hơn.
    • Mã hóa thông tin tốt hơn. Đây là điều chắc chắn thì thông qua SSL, mọi thông tin đều được mã hóa. VD như hacker lấy được username và pass của bạn. Nhưng do bạn đang sử dụng website đang sử dụng SSL. Nên hacker thu được chỉ toàn là một dãy số vô nghĩa.
    • Google thích Website có SSL. Như có nói ở trên SSL là một trong những tiêu chí mà Google sẽ đánh giá website của bạn. Đương nhiên nó sẽ ưu tiên vị trí SEO đối với những website có SSL. Bạn làm SEO tốt mà website của bạn không có SSL cũng như không.
    • Tăng tốc độ website của bạn. Thật ra thì về cảm nhận thực tế thì cá nhân mình chưa cảm nhận được nhiều. Nhưng các chỉ số nghiêng cứu đưa ra thì nó cải thiện rất nhiều.
    • Bảo vệ bạn trước hacker.
    • Chi phí không quá đắt, thậm chí còn có hẳng Let’s Encrypt cung cấp cho bạn SSL miễn phí.
    VD về chứng chỉ SSL của thương mại điện tử.
    VD về chứng chỉ SSL của thương mại điện tử.

    Xem ngay: Cách cài SSL miễn phí trên Hosting

    Có bao nhiêu loại SSL?

    • Domain Validation là loại chứng chỉ khá rẻ, thậm chí là miễn phí. Thích hợp cho những trang blog như hitekcenter.com.
    • Extended Validation là hình thức xác minh xịn xò với nhà cung cấp (Certificate Authority – CA). Cách thức xác thực thì mỗi nhà cung cấp có một kiểu khác nhau. Tuy nhiên mục đích chung vẫn là để xác thức chính xác nhất tính minh bạch.
    • Organization Validation là chứng chỉ không cao cấp như Extended Validation. Nhưng nếu bạn làm website về thương mại điện tử thì đó là yêu cầu tối thiểu. Chứng chỉ nằm ở giữa Domain Validation và Extended Validation.
    SSL thông thường thích hợp cho việc xây dựng webblog.
    SSL thông thường thích hợp cho việc xây dựng webblog.

    SSL trên tên miền là gì?

    • Single Name SSL Certificate cái tên đã nói lên tất cả. Tức là khi bạn mua SSL này cho hitekcenter.com thì bạn không thể nào dùng nó cho news.hitekcenter.com. Và ngượi lại, nếu bạn mua cho subdomain news.hitekcenter.com thì bạn không thể sử dụng cho domain chính hitekcenter.com.
    • Wildcard SSL ra đời để giải quyết vấn đề của Single Name SSL Certificate. Tức là khi mua chứng chỉ này bạn sẽ sử dụng được cho domain chính và các subdomain liên quan. VD như hitekcenter.com và các subdomain news.hitekcenter, hotro.hitekcenter.com v..v..
    • SSL Multi-domain là loại sử dụng được cho nhiều domain và subdomain.
    • Unified Communications (UCC) là loại siêu đặt biệt. Thật ra mình cũng không biết nhiều về loại này. Chỉ biết nó có thể cấp SSL bảo vệ cho 100 tên miền khác nhau.

    Do tính chất chưa sử dụng nhiều các chứng chỉ SSL. Nên mình sẽ không có đề xuất mua SSL ở đâu là tốt. Mình thường sử dụng free của Let’s Encrypt thông qua hosting hoặc VPS tự cài.

    Xem ngay: Cách cài SSL free trên VPS sử dụng Vesta

    Cách kiểm tra SSL của website có hoạt động không

    Có rất nhiều cách để kiểm tra mà các bạn biết. Tuy nhiên cách dể nhất là bạn lên google gõ từ khóa SSL check.

    Check SSL trên website xem có hoạt động không.
    Check SSL trên website xem có hoạt động không.

    Hy vọng bài viết này giúp bạn thấy được tầm quan trọng và cần thiết của SSL trên website của mình.

  • VestaCP là gì? Hướng dẫn cài đặt VestaCP trên CentOS 7

    Khi các bạn bắt đầu sử dụng và quan tâm đến VPS thì Zen tin là các bạn đã chán Hosting. Lúc này bản thân Zen và nhiều người mới khác đã gặp nhiều khó khăn trong việc sử dụng. VPS không quá phức tạp, nhưng nó đòi hỏi 1 chút tìm tòi. Nếu như các bạn mua Hosting xong các bạn là dùng được liền. Nhưng VPS thì trái lại, nó rắc rối ngay ở bước mua VPS.

    Nó có rất nhiều hệ điều hành, hiểu chính xác là nhân hoạt động. Chứ nó chả phải là hệ điều hành gì ráo. Chúng ta có rất nhiều nhân như: Alpine 3.10, Alpine 3.9, Arch Linux, CentOS 7, CentOS 8, CoreOS v..v..

    Như bài hướng dẫn đăng ký và sử dụng Linode lần trước. Tại bước chọn nhân mình đã làm là mình chọn nhân CentOS 7. Bài này mình sẽ hướng dẫn các bạn cài một hệ thống điều hành vào Webserver này đó là Vestacp.

    VestaCP là gì?

    VestaCP là một Control Panel. Nó giống như cPanel được cài trên Hosting vậy. Nhưng cPanel thường được sử dụng cho các công ty lớn. Còn VestaCP này thích hợp cho những bạn nào muốn quản trị VPS cho riêng mình.

    VestaCP tương đối dể sử dụng, có giao diện trực quan. Đây là điểm nổi bật của hệ thống này. Vì đa phần những hệ thống khác đều phải gõ bằng câu lệnh. Đây có thể nói là hệ thống quản trị Web Hosting miễn phí. VestaCP tương thích với các nhân (hệ điều hành) Debian 7,8,9 RHEL / CentOS 5,6,7 Ubuntu 12.04- 18.04.

    Các bước cài đặt VestaCP lên VPS CentOS 7

    Đăng nhập vào VPS

    Có rất nhiều cách đăng nhập vào VPS. Trong bài viết này mình sẽ sử dụng Terminal trên Macbook.

    Đăng nhập VPS Linode bằng Terminal trên Macbook.
    Đăng nhập VPS Linode bằng Terminal trên Macbook.
    Bạn bấm vào Shell chọn New Remote Connection...
    Bạn bấm vào Shell chọn New Remote Connection…

    Sau đó các bạn chọn mục Secure Shell (SSH). Khung phía dưới điền IP củ VPS theo cấu trúc: ssh [email protected]. Trong đó root là user đăng nhập có quyền cao nhất.

    Thiết lập thông số trên Terminal.
    Thiết lập thông số trên Terminal.
    Nếu là lần đầu tiêng đăng nhập thì bạn sẽ thấy thông báo này. Các bạn chọn Yes rồi Enter.
    Nếu là lần đầu tiêng đăng nhập thì bạn sẽ thấy thông báo này. Các bạn chọn Yes rồi Enter.

    Tiếp theo các bạn sẽ nhập mật khẩu của VPS. Mật khẩu này là mật khẩu bạn điền vào trong lúc tạo VPS tại Linode. Nếu quên thì xoá VPS tạo lại VPS khác nha.

    Nhập mật khẩu của VPS.
    Nhập mật khẩu của VPS.
    Nếu đăng nhập thành công bạn sẽ thấy dòng thông báo như trên.
    Nếu đăng nhập thành công bạn sẽ thấy dòng thông báo như trên.

    Cài đặt VestaCP

    bạn truy cập vào trang chủ https://vestacp.com sau đó chọn mục install ngay trên menu của trang web.

    Các bước cài đặt VestaCP.
    Các bước cài đặt VestaCP.
    Thông tin những nhân linux được hỗ trợ và cấu hình tối thiểu trên VPS để có thể cài được hệ thống Vesta.
    Thông tin những nhân linux được hỗ trợ và cấu hình tối thiểu trên VPS để có thể cài được hệ thống Vesta.

    Kéo xuống tí xíu bạn có thể thấy tuỳ chọn cài đặt cơ bản.

    Cài đặt VestaCP cơ bản.
    Cài đặt VestaCP cơ bản.

    Tuy nhiên còn một tuỳ còn cài đặt khác, và mình sẽ sử dụng tuỳ chọn này. Cho bạn chọn những addon mà mình muốn cài trên VPS của mình.

    Tuỳ chọn cài đặt mở trọng VestaCP.
    Tuỳ chọn cài đặt mở trọng VestaCP.

    Sau khi thiết lập các tuỳ chọn mà mình muốn, bạn bấm vào Generate Install Command. Một khung chứa câu lệnh sẽ xuất hiện và bạn chỉ việc làm theo từng bước.

    Chi tiết các bước cài đặt mở rộng VestaCP.
    Chi tiết các bước cài đặt mở rộng VestaCP.
    Chỗ mình che là mật khẩu thôi, chứ không có gì đặt biệt đâu.
    Chỗ mình che là mật khẩu thôi, chứ không có gì đặt biệt đâu.

    Sau đó nó sẽ xuất hiện review lại những tuỳ chọn của bạn. Nếu đúng bạn chọn y rồi Enter. Sau đó quá trình cài đặt diễn ra trong vòng 15 phút.

    Cài đặt VestaCP tốn 15 phút.
    Cài đặt VestaCP tốn 15 phút.

    Trong khi chờ đợt quá trình cài đặt diễn ra, bạn có thể ngồi đọc hướng dẫn sử dụng bằng tiếng anh tại đây.

    Sau khi cài đặt xong thì bạn sẽ thấy VestaCP đưa cho bạn những thông tin quản trị như hình bên dưới.

    Thông tin quản trị Webserver.
    Thông tin quản trị Webserver.
    • https://172.104.185.179:8083 <— thông tin đăng nhập vào webserver
    • username: admin <— id đăng nhập
    • password: xxxxxxx <— mật khẩu

    Quản trị VestaCP

    Có thông tin rồi, bây giờ chúng ta truy cập vào Webserver của chúng ta thôi. Khi lần đầu đăng nhập bạn sẽ thấy một thông báo lỗi của trình duyệt . Đại loại nó báo rằng website này không an toàn. Sở dĩ có thông báo này là vì VPS của bạn chưa cài SSL. Nên bạn cứ an tâm mà kệ nó đi nhé.

    Thông báo lỗi không an toàn của trình duyệt web.
    Thông báo lỗi không an toàn của trình duyệt web.
    Cứ kệ nó và thương nhau mà sống.
    Cứ kệ nó và thương nhau mà sống.
    Giao diện đăng nhập quản lý của VestaCP.
    Giao diện đăng nhập quản lý của VestaCP.

    Sau đó bạn sẽ thấy xuất hiện giao diện quản lý vô cùng trực quan và không kém nhiều menu tuỳ chọn.

    Giao diện của VestaCP.
    Giao diện của VestaCP.

    Update VestaCP

    Trước khi sử dụng những chức năng khác thì chúng ta nên cập nhật hệt thống trước. Bạn bấm vào phần update nhé.

    Update hệ thống trước khi sử dụng.
    Update hệ thống trước khi sử dụng.
    Bấm toggle all để chọn tất cả.
    Bấm toggle all để chọn tất cả.
    Các bước update hệ thống.
    Các bước update hệ thống.

    Sau khi update hệ thống xong, các bạn tiến hành trỏ tên miền của các bạn về IP của VPS. Trong trường hợp của Zen nảy giờ thì ip VPS của Zen là 172.104.185.179.

    Trỏ tên miền về ip của VPS cài đặt hệ thống quản trị VestaCP

    Trỏ tên miền về ip thông qua hệ thống DNS trung gian Cloudflare.
    Trỏ tên miền về ip thông qua hệ thống DNS trung gian Cloudflare.

    Thêm tên miền vào VestaCP

    Tiếp theo các bạn quay trở lại trang quản lý VestaCP, bấm vào Menu Web để mình cấu hình tên miền của mình. Bạn bấm vào dấu + để thêm tên miền của mình vào hệ thống.

    Các bước cấu hình tên miền trên VestaCP.
    Các bước cấu hình tên miền trên VestaCP.

    Các bạn thiết lập như hình bên dưới.

    Cài đặt tên miền trên VestaCP.
    Cài đặt tên miền trên VestaCP.

    Sau khi thiết lập xong, các bạn truy cập thử vào tên miền của mình. Nếu đúng với những gì mình hướng dẫn thì bạn sẽ thấy như hình bên dưới.

    Thiết lập tên miền trỏ về VPS sử dụng hệ thống quản lý Vesta thành công.
    Thiết lập tên miền trỏ về VPS sử dụng hệ thống quản lý Vesta thành công.

    Sau đó bạn kiểm tra lại website của mình, truy cập thử xem có được chưa. Thường thì lúc này tên miền của bạn chưa được cài SSL. Vì quá trình cài phải mất 5p nên các bạn cứ chờ. Sau đó bạn vào edit phần tên miền để kiểm tra.

    Cài SSL cho tên miền trên hệ thống quản trị VestaCP.
    Cài SSL cho tên miền trên hệ thống quản trị VestaCP.

    Nếu có những thông số như trong hình thì các bạn truy cập vào tên miền của mình 1 lần nữa. Bằng cách thêm https:// vào trước tên miền thử nhé.

    Cài SSL thành công trên VestaCP.
    Cài SSL thành công trên VestaCP.
    Như thế này là còn ở giao thức http://
    Như thế này là còn ở giao thức http://
    Có hình biểu tượng ổ khoá phía trước tên miền thì mới được xem là cài SSL thành công.
    Có hình biểu tượng ổ khoá phía trước tên miền thì mới được xem là cài SSL thành công.

    Vậy là Zen đã hướng dẫn cho các bạn cách sử dụng và cài đặt VestaCP trên VPS. Hy vọng sẽ giúp một phần lớn cho những bạn nào đang tìm hiểu VPS để quản lý Webserver riêng.

  • Hướng dẫn đăng ký và sử dụng Linode – Cloud Hosting và Linux Servers

    Linode là một trong số rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ liên quan đến Web Server. Cụ thể hơn là Cloud Hosting và Linux Servers. Tức là họ bán VPS ấy, nói thế cho nó vuông.

    Bài viết này Zen sẽ hướng dẫn các bạn chi tiết các bước đăng ký tài khoản tại đây.

    Đăng ký tài khoản tại Linode như thế nào?

    Bạn truy cập vào trang chủ linode.com. Bấm vào nút Sign Up.

    Đăng ký tài khoản tại Linode.
    Đăng ký tài khoản tại Linode.

    Sau đó bạn tiến hành điền vào các trường mà họ yêu cầu. Như tên đăng nhập, email và mật khẩu.

    Điền thông tin đăng nhập, email cá nhân và mật khẩu để đăng ký tài khoản trên Linode.
    Điền thông tin đăng nhập, email cá nhân và mật khẩu để đăng ký tài khoản trên Linode.

    Một thông báo sẽ hiện ra, báo cho bạn biết là họ có gửi 1 email về email mà bạn đăng ký. Bạn tiến hành login vào email của mình thì sẽ thấy mail của họ.

    Linode thông báo về email.
    Linode thông báo về email.
    Check email mà bạn đã đăng ký tài khoản với Linode.
    Check email mà bạn đã đăng ký tài khoản với Linode.

    Bạn bấm vào email mà mình vừa nhận rồi bấm vào nút confirm.

    Bấm Confirm để được kích hoạt tài khoản trên Linode.
    Bấm Confirm để được kích hoạt tài khoản trên Linode.

    Sau đó bạn sẽ được đưa đến trang thanh toán bạn điều đầy đủ thông tin thật của mình, nhất là phần thẻ tín dụng.

    Điền đầy đủ thông tin thanh toán cới Linode.
    Điền đầy đủ thông tin thanh toán cới Linode.
    • Linode đang có chương trình khuyến mãi tặng 20$ vào tài khoản. Mã khuyến mãi là PodcastInIt2019. Nhập nó vào phần Promotion Code
    • Khi đăng ký các bạn nhớ điền mã Referral Code của mình nhé: a14199fc3a3d77ffda89e1ddc2032e0abbad7cb8

    Nếu những thông tin bạn cung cấp là đúng thì coi như phần đăng ký và tạo tài khoản đã xong.

    Tạo VPS trên Linode như thế nào?

    Bạn tiến hành đăng nhập vào tài khoản của mình bằng cách click vào nút Login khá nhỏ.

    Bấm Log in để đăng nhập.
    Bấm Log in để đăng nhập.
    Điền các thông tin để đăng nhập.
    Điền các thông tin để đăng nhập.
    Giao diện của Linode sau khi đăng nhập thành công.
    Giao diện của Linode sau khi đăng nhập thành công.

    Tiếp theo chúng ta bắt đầu tạo một VPS riêng cho mình. Hiện tại mình tạo được 4 cái VPS rồi. Mình cũng chưa biết Linode có bị giới hạn về số lượng hay không. Chuyện này các bạn cần trải nghiệm thêm nhé.

    Bấm Creat chọn Linode.

    Bấm Creat chọn Linode để tạo VPS cho mình.
    Bấm Creat chọn Linode để tạo VPS cho mình.

    Giao diện tiếp theo có rất nhiều mục và tab tuỳ chọn. Do mình chỉ muốn tập trung hướng dẫn các bạn tạo VPS nên mình sẽ đi nhanh. Không hướng dẫn và giải thích các mục khác. Có điều kiện mình sẽ giải thích sâu hơn nhé.

    Chọn cấu hình VPS

    Bạn làm theo từng bước 1 trong hình bên dưới nhé. Mình có đánh số thứ tự từng bước.

    Các bước tạo VPS tại Linode.
    Các bước tạo VPS tại Linode.

    Bước tiếp theo các bạn sẽ chọn cấu hình. Trong bài viết này mình chọn gói sản phẩm rẻ nhất. Mình khuyên các bạn cũng nên như vậy vì mình mới sử dụng. Sau này khi đã biết dùng rồi thì mình sẽ nâng cấp cấu hình sau. Bước nâng cấp cấu hình các bạn không cần phải cài lại đâu.

    Chọn cấu hình VPS muốn mua trên Linode.
    Chọn cấu hình VPS muốn mua trên Linode.

    Bước tiếp theo các bạn đặt tên và mật khẩu để sau này đăng nhập vào VPS.

    Đặt tên và mật khẩu cho VPS.
    Đặt tên và mật khẩu cho VPS.

    Các mục còn lại Zen không đề cập thì các bạn cứ để mặc định. Sau đó các bạn bấm vào nút Create kế bên để tạo VPS.

    Sau khi đã kiểm tra thông tin, các bạn bấm Create lần cuối cùng.
    Sau khi đã kiểm tra thông tin, các bạn bấm Create lần cuối cùng.

    Trong trường hợp nếu có lỗi ở một bước thiết lập nào đó. Nó sẽ thông báo cho các bạn biết. Bạn chỉ cần làm đúng theo quy định của nó. Ví dụ bên dưới là việc mình đặt tên không đúng quy định.

    Lỗi đặt tên VPS ở Linode.
    Lỗi đặt tên VPS ở Linode.

    Sau khi bấm Create thì một màn hình mới xuất hiện và bạn sẽ thấy quá trình tạo VPS đang diễn ra.

    Quá trình tạo VPS trên Linode.
    Quá trình tạo VPS trên Linode.

    Như vậy là Zen đã hướng dẫn các bạn xong hai vấn đề trên Linode

    • Cách đăng ký tài khoản Linode có mã khuyến mãi
    • Cách tạo một VPS có chi phí thấp nhất trên Linode

    Việc tiếp theo là chúng ta sẽ sử dụng VPS này như thế nào?

    Xem ngay: VestaCP là gì? Hướng dẫn cài đặt VestaCP trên CentOS 7

  • Domain Privacy Protection là gì? 7 lý do nên sử dụng Domain Privacy Protection

    Mỗi khi các bạn mua một domain name mới, sẽ luôn có những gợi ý những sản phẩm kèm theo. Ví dụ như hosting, những tên miền tương tự và trong đó có có ẩn thông tin tên miền. Nó có rất nhiều tên gọi, có nơi gọi là Domain Privacy Protection, có nơi gọi là WhoisGuard và cũng có thể là WHOIS Privacy. Nhưng dù là tên gọi gì đi chăng nữa thì mục đích chính của nó vẫn là chỉ để ẩn tên miền.

    Domain Privacy Protection là gì?

    Domain Privacy Protection là dịch vụ ẩn thông tin của một cá nhân hoặc tổ chức đang sở hữu một tên miền nào đó. Ví dụ như họ tên, số điện thoại, địa chỉ, hay email của cá nhân (công ty) đã đăng ký tên miền.

    Khi đăng ký tên miền, bạn phải khai báo thông tin về chủ sở hữu. Với cá nhân thì những thông tin như tên họ, đị chỉ, số đt v..v… Đối với công ty thì có tên công ty, đại diện v..v.. Ví dụ như thông tin đăng ký tên miền như bên dưới.

    Thông tin đăng ký tên miền.
    Thông tin đăng ký tên miền.

    Các thông tin này có thể bởi bất cứ ai. Và có rất nhiều lý do mà người sở hữu tên miền muốn ẩn đi những thông tin này. Và đó là lý do Domain Privacy Protection ra đời.

    Ví dụ: http://whois.domaintools.com/zenphim.com

    Domain Privacy Protection ẩn thông tin của người sở hữu tên miền.
    Domain Privacy Protection ẩn thông tin của người sở hữu tên miền.

    Whois là gì?

    Whois là nơi lưu trữ cơ sở dữ liệu và thông tin về tên miền. Như tên chủ sở hữu và các thông tin liên lạc. Ngoài ra Whois còn lưu trữ ngày đăng ký, ngày update thông tin, tuổi thọ của tên miền. Và đương nhiên là biết luôn cả việc tên miền này đã được đăng ký ở đâu. Và những thông tin nhạy cảm của chủ sở hữu sẽ được ẩn đi nhờ Domain Privacy Protection.

    WHOIS Privacy hoạt động như thế nào?

    Khi bạn sử dụng tính năng Domain Privacy Protection (WHOIS Privacy). Nó sẽ tự động thay đổi các thông tin nhạy cảm bằng một thông tin khác. Vì vậy cho dù ai đó đang cố gắn soi mói thông tin thì cũng vô ích. Chỉ có nhà cung cấp dịch vụ và bạn mới biết thật sự thông tin đăng ký là như thế nào.

    Đăng ký Domain Privacy Protection như thế nào?

    Gần như tất cả các nhà cung cấp dịch vụ tên miền đều có tính năng này. Như mình có đề cập, tùy nơi mà nó có một tên gọi khác nhau thôi.

    Với ResellerClub thì Privacy Protection, với Namesilo là WHOIS Privacy. Song song đó tính năng này cũng tùy nơi mà có giá cả khác nhau. Với ResellerClub là 3$/năm, còn Namesilo thì miễn phí.

    Nên khi các bạn mua tên miền, các bạn cũng nên tìm hiểu thật kỹ những vấn đề này.

    Hạn chế của Domain Privacy Protection là gì?

    Gần như tất các cá tên miền đều có thể sử dụng tính năng Domain Privacy Protection. Tuy nhiên trong một số tên miền đặc biệt Whois bắt buộc phải show ra những thông tin thật.

    Ví dụ như: .asia, .ca, .ch, .cn, .uk, .co.uk, .de, .eu, .id, .in, .me.uk, .nu, .li, , .fr, .sg, .com.sg, .org.uk, .us, .es, .com.es, .nom.es, .org.es, .com.au, .net.au, .paris, .vote, .voto.

    7 lý do bạn nên sử dụng Domain Privacy Protection

    1. Dữ liệu cá nhân bị publish.
    2. Bạn có thể bị quấy rối bởi những cuộc điện thoại không mong muốn. Số điện thoại bạn đăng ký tên miền nó hiện rõ thế kia mà.
    3. Trang web của bạn có thể bị hack. Có nhiều kẻ xấu rất tin vi và họ có thể dùng những thôn tin này để hack website của bạn.
    4. Dữ liệu cá nhân của bạn có thể bị đem bán.
    5. Một điều chắc chắn là bạn sẽ nhận được rất nhiều email spam.
    6. Đối thủ của bạn sẽ biết RẤT NHIỀU về bạn.
    7. Ban không thể nào đăng ký một tên miền mà lại cung cấp thông tin giả cho nhà cung cấp. đây là điều rất nguy hiểm.

  • Hướng dẫn cài WordPress trên Hosting sử dụng cPanel

    Chào tất cả mọi người, hôm nay Zen sẽ hướng dẫn mọi người cách tạo một website sử dụng mã nguồn WordPress. Thật ra WordPress hoạt động tốt trên hosting và VPS. Cá nhân Zen thì đang sử dụng WordPress trên VPS. Nhưng đây là bài cơ bản và WordPress cài trên hosting nó cũng đơn giãn hơn. Nên Zen sẽ hướng dẫn cài WordPress trên hosing trước.

    Trong bài viết này Zen sẽ thực hành trên hosting của stablehost.com. Nếu các bạn không dùng hosting ở đây thì có thể các bước sẽ đôi khi khác một chút. Cũng ít khi nào xảy ra nên các bạn yên tâm. Vì cơ bản cPanel nào cũng giống nhau, Khác chăng là phiên bản của nó.

    Tại sao phải thiết kế website bằng WordPress ? – Là vì nó tiện và nó được nhiều người sử dụng. Khi có nhiều người sử dụng thì vô hình dung nó có cộng đồng. Chính cộng đồng này tạo ra những hệ sinh thái. Theme và Plugin là những vấn đề xung quanh WordPress được mọi người phát triển rất nhiều.

    Vậy việc đầu tiên chúng ta cần để xây dựng website thì phải có domain name và hosting

    Cài WordPress trên Hosting

    Bước 1: Lấy mã nguồn

    – Bạn có thể download mã nguồn của nó tại trang chủ https://wordpress.org/download/ hoặc có thể bấm vào link này cho nhanh.

    Bước 2: Upload mã nguồn WordPress lên Hosting của mình

    – Bạn đăng nhập vào hosting của mình theo từng bước theo hình minh họa bên dưới.

    Bước 2: Đăng nhập vào hosting và upload mã nguồn WordPress
    Đăng nhập vào hosting của các bạn.

    – Chọn File manager để vào khu vực quản lý file.

    File Manager trên hosting cPanel
    File Manager trên Hosting sử dụng cPanel.

    – Một cửa sổ mới xuất hiện được trình bày hơi giống với File Explorer. Bên khung tay phải các bạn chọn public_html.

    public_html - thư mục chứa mã nguồn WordPress
    public_html – thư mục chứa mã nguồn WordPress.

    – Sau đó bạn chọn upload để upload bộ code mà mình đã download được ở bước 1.

    Mục upload trong Hosting sử dụng cPanel
    Mục upload trong Hosting sử dụng cPanel .

    – Việc upload vô cùng đơn giản là bạn chỉ cần nắm kéo và thả vào vùng chọn như trong hình.

    Upload file bằng cách kéo - thả
    Upload file bằng cách kéo – thả.
    quá trình upload file trên Hosting sử dụng cPanel
    Quá trình upload file trên Hosting sử dụng cPanel.

    – Khi quá trình upload xong bạn bấm vào link Go back để trở về thư mục gốc.

    Upload xong các bạn quay trở về thư mục gốc public_html bằng cách click vào link như trên hình.

    – Tại đây các bạn sẽ thấy file các bạn vừa up xong. Nhưng do đây là file nén nên các bạn giải nén ra bằng cách dùng lệnh Extrack.

    Tính năng giải nén file trên Hosting sừ dụng cPanel
    Tính năng giải nén file trên Hosting sừ dụng cPanel.

    – Một hộp thoại nhỏ sẽ xuất hiện, bạn chọn Extrack file như hình bên dưới để giải nén file.

    Chọn Extrack File để giải nén file
    Chọn Extrack File để giải nén file.

    – Sau khi giải nén xong bạn sẽ thấy thư mục wordpress nằm ngay trước mặt. Nếu không thấy bạn có thể bấm F5 vài lần. Nếu vẫn chưa thấy nữa thì có thể bạn đã làm sai một bước nào đó. Lúc này bạn cần đọc lại bài viết này từ đầu và làm từ từ theo hướng dẫn.

    – Việc tiếp theo là chúng ta di chuyển những file có trong thư mục wordpress ra thư mục gốc. Vì nếu bạn nhứ để thư vậy mà cài đặt wordpress thì website có dạng đường dẫn khá dài dòng VD như hitekcenter.net/wordpress. Thông thường người ta chỉ muốn là hitekcenter.net thôi.

    Double-click vào thư mục wordpress để truy cập vào thư mục đó
    Double-click vào thư mục wordpress.

    – Chúng ta sẽ di chuyển tất cả các file và thư mục trong thư mục wordpress ra ngoài thư mục gốc public_html

    Tính năng di chuyển file và thư mục trên Hosting sử dụng cPanel
    Tính năng di chuyển file và thư mục trên Hosting sử dụng cPanel.

    – Các bạn nhớ thay đường dẫn /public_html/wordpress thành /public_html/

    Di chuyển file và thư mục đến nơi mà mình muốn một cách dễ dàng
    Di chuyển file và thư mục đến nơi mà mình muốn một cách dễ dàng.
    Chọn Up One Level để trở về thư mục gốc public_html
    Chọn Up One Level để trở về thư mục gốc public_html.

    Bước 3: Kiểm tra kết nối liên kết giữa Domain Name với Hosting

    – Thật ra bước này các bạn làm đầu tiên cũng được. Nhưng do mình hướng dẫn các bạn chủ yếu các bước thiết lập trên hosting sử dụng cPanel trước.

    – Về việc kết nối giữa domain name và hosting thì có rất nhiều cách. Nhưng đơn giản nhất là cứ trỏ domain name về IP của Hosing mình đang sử dụng. Thông qua một công cụ quản lý DNS trung gian. Công cụ mà ai ai cũng biết và có rất nhiều người dùng đó là cloudflare.com. Nếu có thời gian mình sẽ viết 1 bài hướng dẫn các bạn đăng ký và thiết lập nó. Tuy nhiên nó cũng khá dể nên bước này mình chỉ hướng dẫn các bạn cách trỏ domain name về hosting. Để cho domain name và hosting kết nối với nhau. Có như vậy thì website của mình mới hoạt động được.

    – Các bạn kiểm tra IP hosting của mình ở bên khung tay phải. Trong phần General Information —> Shared IP Address.

    IP của Hosting được dể dàng tìm thấy bên khung tay phải của cPanel
    IP của Hosting được dể dàng tìm thấy bên khung tay phải của cPanel.

    – Sau khi có IP thì các bạn vào phẩn quản lý DNS của cloudflare để gán địa chỉ IP này cho domain name.

    Cách kết nối giữa domain name và hosting thông qua DNS trung gian cloudflare
    Cách kết nối giữa domain name và hosting thông qua DNS trung gian cloudflare.

    – Tiếp theo cúng ta sẽ cài SSL cho domain name. SSL là gì thì các bạn google để tìm thêm thông tin. Nhưng ngắn gọn thì đó là chuẩn kết nối giao tiếp giữa website và người dùng. Thông qua 1 lớp bảo mật được mã hóa thì SSL được Google đánh giá cao hơn những chuẩn hết nối thông thường trước đây. Tức là chúng ta sẽ chuyển http://hitekcenter.net thành https://hitekcenter.net.

    – Để làm cài đặt SSL thì trước tiên các bạn phải tắt “đám mây” của cloudflare.

    Tắt dịch vụ đám mây của cloudflare để cài SSL cho domain name.
    Tắt dịch vụ đám mây của cloudflare để cài SSL cho domain name.

    – Tiếp theo trong phần SSL/TLS các bạn chọn Full (strict). Muốn biết tại sao chúng ta chọn phần này các bạn Google thêm nha.

    Chọn Full (strict) trong phần SSL/TLS cỉa cloudflare.
    Chọn Full (strict) trong phần SSL/TLS cỉa cloudflare

    – Bước thiết lập trên cloudflare như vậy là đã xong. Tiếp theo chúng ta quay lại Hosting trong phần Serurity các bạn chọn SSL/TLS Status.

    Chức năng tự cài đặt SSL miễn phí trên Hosting sử dung cPanel.
    Chức năng tự cài đặt SSL miễn phí trên Hosting sử dung cPanel.

    – Các bạn điền domain mà mình muốn cài vào. Nhằm giúp cho Hosting xác định chính xác hơn trong trường hợp nó có nhiều domain.

    Các bạn làm theo từng bước thứ tự trong hình, từ 1 đến 3.
    Các bạn làm theo từng bước thứ tự trong hình, từ 1 đến 3.

    – Sau khi hoàn tất, các bạn quay trở lại cloudflare bật dịch vụ đám mây lên để hưởng thêm dịch vụ từ cloudflare.

    Bật lại dịch vụ đám mây từ cloudflare.
    Bật lại dịch vụ đám mây từ cloudflare.

    – Cuối cùng chúng ta kiểm tra lại nếu thành công khi truy cập domain của chính ta sẽ có những dấu hiệu như hình bên dưới.

    Cài SSL thành công trên Hosting sử dụng cPanel.
    Cài SSL thành công trên Hosting sử dụng cPanel.

    Bước 4: Tạo Dabatase và MySQL Users

    Website thì phải có database còn gọi là cơ sở dữ liệu để quản lý. Phần này Zen không thể nói sâu được bởi những lý do sau:

    • Không biết nhiều để nói.
    • Chỉ cần biết có nó thì Word Press mới hoạt động.
    • Không phải dân lập trình nên cũng có nhu cầu tìm hiểu sâu.

    Túm lại thì đây là phần quản lý cơ sở dữ liệu. Như user, bài viết v..v.. có những table và colum kết nối với nhau. Nghe thấy ghê chưa =))), ghe vậy thôi chứ làm rất đơn giản.

    – Chúng ta vào phần Databases chọn MySQL® Databases.

    Tạo database trong hosting.
    Tạo database trong hosting.

    – Trong phần này chúng ta sẽ tạo 2 phần

    • Database
    • MySQL Users

    Nếu bạn muốn hỏi sâu hơn 2 cái trên là gì thì thôi bỏ đi nhé… thật tình là Zen không biết và nó cũng không cần thiết.

    Đặt tên database là gì cũng được.
    Đặt tên database là gì cũng được.
    Tạo xong các bạn bấm Go Back để quay trở lại.
    Tạo xong các bạn bấm Go Back để quay trở lại.

    – Sau đó là tạo MySQL User. Phần có đặt mật khẩu, các bạn đặt phức tạp vừa thôi, chứ phức tạp quá mắc công lát lại quên thì khổ.

    Tạo MySQL User trên Hosting sử dụng cPanel.
    Tạo MySQL User trên Hosting sử dụng cPanel.
    Xong thì bấm Go Back.

    – Tiếp theo là bước rất quan trọng và nhiều bạn mới hay bỏ qua. Đó là kết nối giữa User và Database. Nếu bạn không làm bước này thì website của bạn cũng khó lòng mà hoạt động được.

    Add User vào Cơ sở dữ liệu.
    Add User vào Cơ sở dữ liệu.
    Các bạn bấm All Privileges sau đó chọn Make Changes.
    Các bạn bấm All Privileges sau đó chọn Make Changes.
    Xuất hiện thông bá thành công.
    Xuất hiện thông bá thành công.

    Bước 5: Tiến hành cài đặt Word Press trên Hosting sử dụng cPanel

    – Bạn vào trang web của mình sẽ thấy giao diện cài đặt xuất hiện.

    Giao diện cài đặt Word Press ban đầu.
    Giao diện cài đặt Word Press ban đầu.
    Các bước cài đặt Word Press rất đơn giản.
    Các bước cài đặt Word Press rất đơn giản.
    Điền thông tin Dabatase và MySQL Users vào ô thích hợp.
    Điền thông tin Dabatase và MySQL Users vào ô thích hợp.
    Tiếp theo bấm Run the Installation.
    Tiếp theo bấm Run the Installation.

    – Tiếp theo chúng ta cài đặt tiêu đề cho website và các thông số liên quan đến việc quản trị website.

    – Mục Discourage search engines from indexing this site It is up to search engines to honor this request. Nếu bạn tick vào thì Google sẽ không thê index trang web của bạn. Có nghĩa là thứ hạng tìm kiếm trang web của bạn trên Google là bằng không. Sau này khi muốn Google index thì bạn nhớ bỏ dấu tick này ra nhé.

    Hoàn thành việc cài đặt và bắt đầu đang nhập vào website để quản trị.
    Hoàn thành việc cài đặt và bắt đầu đang nhập vào website để quản trị.

    Time needed: 30 minutes.

    Tóm tắt lại các bước cài WordPress trên Hosting sử dụng cPanel

    1. Lấy mã nguồn

      Trang chủ https://wordpress.org/download/ hoặc có thể bấm vào link này cho nhanh.

    2. Upload mã nguồn WordPress lên Hosting của mình

      Các bước tiến hành chi tiết mình đã hướng dẫn chi tiết phía trên.

    3. Kiểm tra kết nối liên kết giữa Domain Name với Hosting

      Đây là bước khá quan trọng, vì nếu không kết nối được thì website của mình sẽ không hoạt động.

    4. Tạo Dabatase và MySQL Users

      Để website có thể hoạt động được thì rất cần có cơ sở dữ liệu.

    5. Tiến hành cài đặt Word Press trên Hosting sử dụng cPanel

      Sau khi hoàn thành xong các bước thì mình tiến hành cài đặt Word Press.

    Vậy là Zen đã hướng dẫn các bạn cài WordPress trên Hosting sử dụng cPanel một cách chi tiết nhất có thể. Hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn mới vào nghề có thể dể dàng tiếp cận với việc làm web một cách đơn giản hơn.

  • Transfer tên miền như thế nào? Mọi vấn đề về Transfer Domain Name!

    Transfer Domain Name là cùm từ Zen có nhắc đến trong bài cơ bản Domain Name là gì ?. Trong bài này mình sẽ đi chi tiết và cụ thể hơn để các bạn hiểu rõ hơn vấn đề này.

    Transfer tên miền là gì?

    Transfer Tên Miền hay còn gọi là Transfer domain name là hành động di chuyển hoặc thay đổi từ nhà cung cấp A qua nhà cung cấp dịch vụ B. Nói một cách dể hiểu thì nếu bạn sử dụng domain của mình ở nhà cung cấp A. Nhưng vì một lý do nào đó bạn muốn đổi sang B thì bạn vẫn làm được.

    Đương nhiên là domain name vẫn của bạn, thông tin chủ sở hữu vẫn là của bạn.

    Tại sao chúng ta lại phải Transfer tên miền ?

    Vấn đề này có rất nhiều lý do, nhưng phần lớn liên quan đến cá nhân. Dưới đây là một trong những lý do mình đưa ra từ gốc độ cá nhân.

    • Chi phí – Càng ngày càng có nhiều nhà cung cấp giá domain name rẻ mà chính sách lại hấp dẫn. Tại sao chúng ta không di chuyển qua bên nhà cung cấp mới. Ở bên nhà cung cấp củ mỗi năm chúng ta phải đóng 15$ cho 1 domain .com. Nhưng bên nhà cung cấp mới chúng ta chỉ tốn có 10$. Why not ?
    • Hỗ trợ – Có nhiều nhà cung cấp ở Việt Nam hỗ trợ khách hàng rất kém. Đó là lý do mình chuyển sang nhà cung cấp mới. Cụ thể hơn là những công ty ở nước ngoài.
    • Domain Privacy Protection – Đây là vấn đề gần đây mình mới để ý. Trước đây mỗi năm mình tốn khoảng 3$ cho mổi domain. Để ẩn thông tin sở hữu domain của mình trên môi trường Internet. Nhưng mình phát hiện ra nhà cung cấp nọ họ free phần này. Thế là mình chuyển domain sang nhà cung cấp mới.

    Transfer tên miền cần lưu ý những điều gì ?

    Có rất nhiều lầm tưởng khiến cho bạn nghị “ah, mình nên transfer đến đây” nhưng thực ra là không cần.

    Transfer tên miền qua nhà cung cấp khác thì thời hạng của domain sẽ bị mất ?

    Không nhé, thời hạng vẫn còn và nó sẽ được cộng thêm một năm. Vì khi Transfer tên miền qua nhà cung cấp khác. Bạn phải mua thêm 1 năm.

    Transfer tên miền mất bao nhiêu chi phí ?

    Bạn sẽ không phải trả tiền cho nhà cung cấp củ. Nhưng bạn phải trả chi phí cho 1 năm tên miền của bạn tại nhà cung cấp mới. Thời gian sử dụng domain name sẽ được cộng dồn.

    Thời gian transfer tên miền là bao lâu ?

    – Bạn vừa mới đăng ký tên miền xong thì bạn không thể transfer được. Vì theo quy định của tổ chức cấp cao ICANN. Những tên miền có tuổi đời dưới 60 ngày sẽ không thể transfer.
    – Nếu không bị vướng vấn đề trên thì thời gian tiến hành có thể là 5 đến 7 ngày.

    Điều kiền cần có khi transfer tên miền là gì ?

    Bạn phải Unlock domain. Sau đó lấy mã Authentication Code. Mã này được nhà cung cấp củ cấp cho bạn.

    Có cần tắt chức năng Domain Privacy Protection khi tiến hành transfer tên miền không ?

    Tùy nhà cung cấp mà họ có yêu cầu tắt hay không.
    Xem thêm: Domain Privacy Protection là gì?

    Kiểm tra email cá nhân

    Bạn phải kiểm tra lại thật kỹ email bạn đăng ký với nhà cung cấp tên miền cũ là gì. Rồi login vào có được hay không. Vì khi tiền hành transfer tên miền. Nhà cung cấp mới và cũ sẽ gửi cho bạn một email xác nhận việc này.

    Domain Privacy Protection là gì
    Khi đăng ký Domain Privacy Protection thì thông tin chủ sở hữu sẽ được giấu kín. Chỉ có nhà cung cấp mới biết chính xác thông tin.

    Tóm tắt lại quá trình transfer tên miền

    • Unlock tên miền ở nhà cung cấp cũ: Bạn phải mở khóa tên miền thì mới bắt đầu tiến hành các bước tiếp theo.
    • Lấy mã Authentication Code: Có những nơi sau khi unlock tên miền thì bạn có thể lấy mã Authentication Code. Tuy nhiên cũng có một số nơi bạn phải yêu cầu rồi nhà cung cấp sẽ gửi cho các bạn qua email.
    • Đăng ký transfer tên miền ở nhà cung cấp mới.
    • Cung cấp mã Authentication Code cho nhà cung cấp mới : Sau khi nhận được mã ở nhà cung cấp cũ bạn nhập vào bước transfer tên miền lúc nhà cung cấp mới yêu cầu.
    • Thanh toán tiền và chờ quá trình transfer: Sau khi thanh toán kiểm tra email lại một lần nữa, click xác nhận rồi chờ quá trình diễn ra.